- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố bà Trần Thị Tuyết B – Sinh ngày: 07/10/1990, hộ khẩu thường trú: Khu phố Phước Thiện, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh B…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Tuyết A về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 01/2021/QĐDS–ST. Ngày: 25/02/2021. V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Cao Đình Thành – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Hương – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Hường – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-VDS ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 01/2021/QĐ-MPH ngày 24 tháng 02 năm 2021.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Thị Tuyết A – Sinh năm: 1963 (Có mặt).
Trú tại: Khu phố Phước Thiện, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Bà Bùi Thị Tuyết A yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài tuyên bố bà Trần Thị Tuyết B – Sinh ngày: 07/10/1990 mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2017 thì Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của bà Bùi Thị Tuyết A.
Xét yêu cầu của bà Bùi Thị Tuyết A:
Năm 1985 bà Bùi Thị Tuyết A kết hôn với ông Trần Công Trước, đến năm 1990 thì sinh cháu Trần Thị Tuyết B. Từ khi sinh ra, cháu B bị bệnh tâm thần, không làm chủ được hành vi của mình, cháu chậm biết nói, chậm biết đi.
Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 148/KL-VPYTW ngày 22/02/2021 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận: “Về y học: hiện nay đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng có tật chứng về hành vi (F72.1 – ICD.10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi” . Vì vậy căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2017, việc bà Bùi Thị Tuyết A yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài tuyên bố bà Trần Thị Tuyết B – Sinh ngày: 07/10/1990 mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.
Tại phiên họp, kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước phát biểu quan điểm: Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng trong qúa trình chuẩn bị giải quyết việc dân sự và trình tự thủ tục tại phiên họp. Đương sự chấp hành tốt các quy định của pháp luật trong việc dân sự này. Về nội dung yêu cầu của bà Bùi Thị Tuyết A, căn cứ các tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập được, lời trình bày của bà A phù hợp với kết luận giám định pháp y tâm thần số 148/KL-VPYTW ngày 22/02/2021 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Tuyết A.
Về lê phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị Tuyết A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2017;
Áp dụng khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 370; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 376; Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Tuyết A về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố bà Trần Thị Tuyết B – Sinh ngày: 07/10/1990, hộ khẩu thường trú: Khu phố Phước Thiện, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Bùi Thị Tuyết A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà A đã nộp theo Biên lai số 0025493, Quyển số 000510 ngày 04/01/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
3. Bà Bùi Thị Tuyết A có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2021.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - UBND phường Tân Thiện; - VKSND TP.Đồng Xoài; - CCTHADS TP.Đồng Xoài; - Lưu hồ sơ việc dân sư. | THẨM PHÁN CAO ĐÌNH THÀNH |