- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ HGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Ngần Thị Thu H và anh Ngần Văn N
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 01/2021/QĐCN- HGTTTA |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒAÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA
Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Đăng Quang
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;các Điều55, khoản 1, 2 điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căncứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhậnkết quả hòa giải tại Tòa ánngày 05tháng 10năm 2021, các bên thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn" giữa:
Ngƣời khởi kiện: Chị Ngần Thị Thu H, sinh năm 1997, địa chỉ: Bản C S, xã S Kh, huyện VH, tỉnh Sơn La.
Ngƣời bị kiện: Anh Ngần Văn N, sinh năm 1993, địa chỉ: Bản C S, xã S Kh, huyện VH, tỉnh Sơn La.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đƣợc ghi trong biênbản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với NH nƣớc hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Ngần Thị Thu H và anh Ngần Văn N
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Chị Ngần Thị Thu H và anh Ngần Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngần Văn N đƣợc quyền trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Ngần Long Nh, sinh ngày 02/8/2015 cho đến khi cháu trƣởng thành đủ 18 tuổi. Không đề cập đến vấn đề phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị xem xét giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩmtheo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đƣợc thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.
4. Các bên, ngƣời đại diện hoặc ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án, có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này.ViệnKiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc hoặc biết đƣợc quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đƣơng sự; - UBND xã; - Lƣu hồ sơ. LƢU Ý: thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc biên bản và tài liệu kèm theo. Trong thời hạn này, Thẩm phán đƣợc Chánh án Tòa án phân công xem xét ra quyết định có các quyền sau đây: đối thoại thành đã dƣợc ghi tại biên bản; tài liệu làm cơ sở cho việc ra quyết định, nếu xét thấy cần thiết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đƣợc Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc yêu cầu của Tòa án. | Nguyễn Đăng Quang 2. Thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối a) Yêu cầu một hoặc các bên trình bày ý kiến về kết quả hòa giải thành, b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp cho Tòa án |