- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 25/9/2020 của Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLPT-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn và chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.
Các Thẩm phán:
Ông Trần Văn Thái.
Ông Nguyễn Vĩnh Thành.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 25/9/2020 của Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc bị kháng cáo như sau:
Ngày 08/10/2020, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H có đơn kháng cáo với nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xét xử phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm về phần chia tài sản theo hướng chia cho chị H ½ diện tích đất phần có nhà lớn, lán mái tôn, sân gạch, nhà vệ sinh khép kín.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H có văn bản xin rút đơn khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là anh Nguyễn Văn A có ý kiến đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Về án phí: Ngày 20/01/2021, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H và bị đơn là anh Nguyễn Văn A có đơn xin xác nhận hoàn cảnh kinh tế khó khăn do dịch bệnh Covit-19 không có việc làm và anh chị phải lo chữa bệnh cho con gái là Nguyễn Thị O bị bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc) nên Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét giảm 50% án phí phải nộp cho chị H và anh A. Cụ thể:
Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm và 28.034.400 đồng án phí phân chia tài sản chung, tổng là 28.484.400 đồng.
Do được giảm 50% mức án phí nên chị H phải nộp 14.242.200 đồng (Mười bốn triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.600.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/06167 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B và 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0009868 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc do cho chị X nộp thay. Chị Nguyễn Thị H còn phải nộp tiếp số tiền là 8.342.200 đồng (Tám triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm đồng).
Anh Nguyễn Văn A phải chịu 32.834.400 đồng án phí phân chia tài sản nhưng được giảm 50% mức án phí nên anh A phải nộp 16.417.200 (Mười sáu triệu bốn trăm mười bảy nghìn hai trăm đồng) án phí phân chia tài sản.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 13 và Điều 29 của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 25/9/2020 của Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLPT-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn và chia tài sản khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn F, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn F, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị Ch, sinh năm 1942;
Địa chỉ: Thôn F, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Về án phí dân sự:
Chị Nguyễn Thị H phải nộp 14.242.200 đồng (Mười bốn triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.600.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/06167 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B và 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0009868 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc do cho chị X nộp thay. Chị Nguyễn Thị H còn phải nộp tiếp số tiền là 8.342.200 đồng (Tám triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm đồng).
Anh Nguyễn Văn A phải nộp 16.417.200 đồng (Mười sáu triệu bốn trăm mười bảy nghìn hai trăm đồng).
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND huyện B; - Chi cục THA DS huyện B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, Tòa GĐ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |