- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Rút đơn khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 42/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2020/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuô…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐ-PT | Việt trì, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Hương
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Việt Tiến
Bà Lê Thị Thu Huyền
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 42/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ bị kháng cáo như sau:
Ngày 02 tháng 10 năm 2020, anh Hoàng Trọng N là nguyên đơn kháng cáo bản án; nội dung kháng cáo: Không đồng ý toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh N.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn là anh Hoàng Trọng N có đơn xin rút đơn khởi kiện, bị đơn là chị Khổng Thị Bích H đồng ý việc rút đơn khởi kiện của anh N. Việc rút đơn khởi kiện của anh N và việc chị H đồng ý việc rút đơn khởi kiện của anh N là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 42/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2020/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” giữa:
Nguyên đơn:Anh Hoàng Trọng N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu 9, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn:Chị Khổng Thị Bích H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu 3, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Phòng 1904, tòa nhà 1, quận H, thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Hữu N và ông Lê Thế K – luật sư Văn phòng luật sư Đ, địa chỉ: phòng 748 tòa nhà V, 26 đường L, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.
2. Anh Hoàng Trọng N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0002112 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Anh Hoàng Trọng N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0001518 ngày 02/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã thu theo biên lai trên.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Đương sự; - TAND huyện T; - CCTHADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thùy Hương |