- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Trần Hậu Q"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2020/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLPT-DS ngày 06/10/2020, về việc "Tranh chấp hợp đồng xây dựng" giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐ-PT | Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Đức Quang
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Thương Huyền
Bà Nguyễn Thị Bích Đào
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 04/2020/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh bị kháng cáo như sau:
Ngày 01 tháng 09 năm 2020 nguyên đơn ông Trần Hậu Q kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số 04/2020/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nhằm xem xét, xử lý đảm bảo sự công minh của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm nguyên đơn là: Ông Trần Hậu Q có văn bản rút đơn khởi kiện.
Tại phiên toà phúc thẩm người đại diện của bị đơn là UBND phường N có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc phía bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 04/2020/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLPT-DS ngày 06/10/2020, về việc "Tranh chấp hợp đồng xây dựng" giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Hậu Q, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 91, đường Hà Tông Chính, tổ dân phố 6, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng Y. Địa chỉ: Số 02, đường Phan Đình T, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.
* Bị đơn: UBND phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Địa chỉ: Số 187, đường Nguyễn Huy T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Đình P – Chủ tịch UBND. Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị T công chức Tài chính – Kế toán và ông Biện Đức A công chức Địa chính – Xây dựng phường N. Có mặt.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Tá S. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
2. Về án phí:
Căn Điều 147, Điều 148, Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 27, khoản 6 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
- Án phí sơ thẩm: Buộc ông Trần Hậu Q phải chịu 35.921.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 17.980.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001356 ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Ông Q còn phải nộp 17.941.000 đồng.
- Án phí phúc thẩm: Nguyên đơn ông Trần Hậu Q phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2016/ 0001504 ngày 10/09/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại cho ông Q 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TA, VKS, THA cấp sơ thẩm; - Nguyên đơn, bị đơn; người có QLNVLQ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hổ Đức Quang |