- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ông BPQ - Công ty Trách nhiệm hữu hạn TH"
- Tòa quyết gì? Công ty Trách nhiệm hữu hạn TH xác nhận còn nợ ông BPQ số tiền là 13.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 01/2021/QĐ-KDTM | Hồng Bàng, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 01/2021/KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2021, các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:
- Ông BPQ; địa chỉ: Số 97C A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn TH; địa chỉ trụ sở: Số 97C A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng. Người đại diện hợp pháp: Ông D; địa chỉ: Số 80C/152 E, phường F, quận G, thành phố Hải Phòng, chức vụ: Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật.
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 01 năm 2021 đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn TH xác nhận còn nợ ông BPQ số tiền là 13.338.000.000 (mười ba tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu) đồng. Công ty Trách nhiệm hữu hạn TH có nghĩa vụ và trách nhiệm trả cho ông BPQ số tiền 13.338.000.000 (mười ba tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu) đồng. Ông BPQ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn TH.
2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quyết định này thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
6. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSNDTP Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Ông BPQ; - Công ty TNHH TH; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Thuận |