- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐ tín dụng giữa NH NN và PTNT với Cty CPDL TH A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn C T TØnh Qu¶ng Ninh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐ-KDTM | C T, ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh - Thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST-KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2020.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Viết tắt: Agribank)
Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại điện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – chức vụ Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh. Theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Agribank Việt nam về việc ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.
Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Khu 2, thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh.
+ Bị đơn: Công ty Cổ phần Du lịch Th A.
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Nh – chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch Th A. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chấm dứt hợp đồng tín dụng số 8013LAV201800096 ngày 30/3/2018 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện C T và Công ty Cổ phần Du lịch Th A.
2.2. Công ty Cổ phần Du lịch Th A phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 29/12/2020 là 4.170.816.942 đồng ( Bốn tỷ một trăm bảy mươi triệu tám trăm mười sáu nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng). Trong đó: nợ gốc là 3.551.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 533.628.685 đồng, nợ lãi quá hạn là 46.369.973 đồng; lãi phạt là 39.818.285 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày của ngày hòa giải thành (29/12/2020) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng số 8013LAV201800096 ngày 30/3/2018.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp Công ty Cổ phần Du lịch Th A trả xong khoản nợ trên cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh trả lại tài sản thế chấp cho Công ty Cổ phần du lịch Th A.
Công ty Cổ phần Du lịch Th A phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh số tiền trên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày 29/12/2020.
Trong trường hợp Công ty Cổ phần Du lịch Th A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng thời hạn nói trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Thửa đất số 01; tờ bản đồ số TĐ 15; địa chỉ thửa đất: khu 2, thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh; Diện tích 138,0m2 đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng đất hết hạn ngày 19/01/2068 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 044591 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 02/02/2018. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên Công ty Cổ phần Du lịch Th A.
Tài sản gắn liền với đất là 01 nhà cấp III, tổng diện tích sàn 651,5m2; diện tích xây dựng 130,3m2; kết cấu nhà: tường gạch, xi măng, cốt thép; số tầng: 05 tầng.
Chi tiết tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 26/HĐTC được ký kết giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh với Công ty Cổ phần Du lịch Th A ngày 21/3/2018, đã được công chứng và tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/3/2018.
Nếu số tiền còn thừa sau khi xử lý tài sản thế chấp, thì được trả lại cho chủ tài sản.
2.3. Về án phí: Công ty Cổ phần Du lịch Th A tự nguyện chịu án phí Kinh doanh
- Thương mại sơ thẩm là 56.085.000 đồng ( Năm mươi sáu triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện C T, tỉnh Quảng Ninh 56.039.000 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Kinh doanh -Thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002316 ngày 27/10/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C T, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - CC THA DS . H.C T - VKSND.H.C T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Hồng Thắng |