- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐ-CNHGT | Lộc Hà, ngày 14 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 28/5/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Người khởi kiện: Ngân hàng H.
Địa chỉ: Tầng 4 - Tòa nhà N, H1, T, C, H2
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C1 - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng H.
Trụ sở chi nhánh tỉnh H3: Số 1, đường X, thành phố H3, tỉnh H3.
Đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Đoàn Trọng H4
Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng H: Chi nhánh tỉnh H3.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Hữu A - Sinh ngày: 19/5/1985;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Thạch T1, thành phố H3, tỉnh H3
- Người bị kiện: Chị Lê Thị A1 - Sinh ngày: 10/6/1982
Địa chỉ: Thôn Đ1, xã M1, huyện L1, tỉnh H3.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Ngô Đức D - Sinh năm: 1975
Địa chỉ: Thôn Đ1, xã M1, huyện L1, tỉnh H3
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung hợp đồng ký kết: Ngân hàng H, chi nhánh N (nay là Ngân hàng H, Chi nhánh H3) ký kết hợp đồng cho vay số TD55700015/HĐCV, ngày 07/4/2017, với chị Lê Thị A1, Sinh ngày 10/6/1982; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã M1, huyện L1, tỉnh H3; Nghề nghiệp: Giáo viên; Đơn vị công tác: Trường Tiểu học T2; người thừa kế: Anh Ngô Đức D - Sinh năm: 1975; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã M1, huyện L1, tỉnh H3 vay số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng); Mục đích vay: Cải tạo nhà ở; Thời hạn vay: 60 tháng; Lãi suất: 11,88%/năm; Số tiền vay được trả nợ thành 60 kỳ hạn, mỗi kỳ 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) và lãi phát sinh.
- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Tính đến ngày 28/5/2018, chị Lê Thị A1 còn nợ Ngân hàng H, Chi nhánh H3, tổng cộng: 24.409.012đ (Hai bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn không trăm mười hai đồng); trong đó 17.167.900đ (Mười bảy triệu một trăm sáu bảy nghìn chín trăm đồng) tiền gốc và 7.241.112đ (Bảy triệu hai trăm bốn mốt nghìn một trăm mười hai đồng) tiền lãi.
- Về cam kết trả nợ: Chị Lê Thị A1 cam kết sẽ trả hết số tiền 24.409.012đ (Hai bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn không trăm mười hai đồng); trong đó 17.167.900đ (Mười bảy triệu một trăm sáu bảy nghìn chín trăm đồng) tiền gốc và 7.241.112đ (Bảy triệu hai trăm bốn mốt nghìn một trăm mười hai đồng) tiền lãi, cho Ngân hàng H, Chi nhánh H3 trước ngày 03/6/2021. Nếu quá thời hạn cam kết trả nợ cuối cùng là ngày 03/6/2021 mà chị Lê Thị A1 chưa trả hết nợ cho Ngân hàng H, Chi nhánh H3 thì chị Lê Thị A1 tiếp tục trả nợ và trả khoản tiền lãi phát sinh đối với số nợ tiền gốc chậm trả theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số TD55700015/HĐCV, ngày 07/4/2017 là 11,88%/năm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Hà Nội; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà; - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND xã Mai Phụ; - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu HSVA. | THẨM PHÁN: Phan Văn Lâm |