vanban.org

Quyết định 01/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND huyện, tỉnh; THADS huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ hòa giải về Hôn nhân và gia đình giữa anh T và chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ
Số: 01/2021/QĐST - HNGĐ
T, ngày 02 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Hồng Mai. Căn cứ Hồ sơ Hòa giải số: 01/2021/HS-HG ngày 12/3/2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” giữa: Người khởi kiện: Ông Hà Mạnh T1, sinh năm 1988; Người bị kiện: Bà Hà Thị D, sinh năm 1990; Đều ở địa chỉ: xóm Th 1, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ các điều: 32, 33, 34 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, và các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Mạnh T1 và bà Hà Thị D. 1.2 Về con chung: Ông Hà Mạnh T1 và bà Hà Thị D có 02 con chung là cháu Hà Đăng Kh, sinh năm 2008 và cháu Hà Anh Th, sinh năm 2012. Khi ly hôn, ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kh; bà D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản. 1.3 Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Ông T1 và bà D không yêu cầu giải quyết. 2. Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí Hòa giải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ