vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Tuyên án 21/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở chính: số 130 P, phường 3, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ chi nhánh: số 122 đường B, thành phố P, tỉnh Hà Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Nguyễn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-TCDS
V/v “Kiện tranh chấp
hợp đồng tín dụng”.
Phủ Lý, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST- DS ngày 03/01/2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành lập ngày 13/01/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở chính: số 130 P, phường 3, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ chi nhánh: số 122 đường B, thành phố P, tỉnh Hà Nam.

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1 – chức vụ: Tổng giám đốc (theo giấy ủy quyền số 122/QĐ – DAB – HĐQT ngày 27/4/2016).

Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ Xuân T3 – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đchi nhánh Hà Nam (theo giấy ủy quyền số 1600/QĐ – DAG – PC ngày 15/11/2017).

Người được ông Đố Xuân Thủy ủy quyền lại: Ông Đào Thế N (theo Quyết định ủy quyền số 20/QĐ – DAB.HNM ngày 27/12/2019).

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1984; địa chỉ: xóm 8, xã L, thành phố P, tỉnh Hà Nam.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ phải thanh toán:

Ngân hàng Đ và chị Th thống nhất: Tính đến ngày 13/01/2020 chị Th còn phải trả Ngân hàng Đ nợ gốc là 8.049.341đ (tám triệu, không trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng), lãi trong hạn là 645.011đ (sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, không trăm mười một đồng), lãi quá hạn là 6.242.577đ (sáu triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn, năm trăm bẩy mươi bẩy đồng) tổng là 14.936.929đ (mười bốn triệu, chín trăm ba mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi chín đồng).

2. Về phương thức thanh toán:

Ngày 21/01/2020 chị Th trả Ngân hàng Đ số tiền nợ gốc là 1.000.000đ (một triệu đồng).

Ngày 28/02/2020 chị Th trả tiếp số tiền nợ gốc là 7.049.341đ (bẩy triệu, không trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng).

Số tiền lãi còn lại hàng tháng chị Th sẽ trả 1.000.000đ (một triệu đồng) vào ngày 28 của từng tháng, kể từ ngày 28/3/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ dư nợ lãi phát sinh theo giấy đề nghị vay tiền kiêm khế ước xác nhận nợ lập ngày 24/01/2013.

Trường hợp chị Nguyễn Thị Th vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận tại quyết định này thì Ngân hàng Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ dư nợ phải trả.

Kể từ ngày 14/01/2020 cho đến ngày 21/01/2020 và tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cho đến khi thi hành xong, nếu chậm thi hành án thì người phải thi hành án phải trả tiếp khoản tiền lãi trên số dư nợ gốc theo lãi suất quá hạn đã thỏa thuận giữa Ngân hàng Đ và chị Th trong giấy đề nghị vay tiền (kiêm khế ước nhận nợ) lập ngày 24/01/2013.

Về án phí: chị Nguyễn Thị Th nộp theo quy định của pháp luật. Cụ thể chị Th phải nộp 373.423đ làm tròn thành 373.000đ (ba trăm bẩy mươi ba nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 370.000đ (ba trăm bẩy mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phủ Lý theo biên lai số 0004411 ngày 03/01/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ