- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phạm Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒ TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-TCDS | Tuyên Hóa, ngày 13 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-TCDS ngày 16 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1958
Trú tại: Thôn Đ 2, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1982
Trú tại: Thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hoàng Xuân P, sinh năm: 1958
Trú tại: Thôn Đ 2, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình. (Ông Hoàng Xuân P là chồng bà Nguyễn Thị H).
(Ông Hoàng Xuân P uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị H tham gia tố tụng theo văn bản uỷ quyền ngày 09/10/2019).
2. Ông Cao Viết L, sinh năm 1960
Trú tại: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
(Ông Cao Viết L uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị D (là vợ) thay mặt ông L tham gia tố tụng).
3. Uỷ ban nhân dân huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch UBND huyện Tuyên Hoá.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Duy P – Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phạm Ngọc T thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu ông Phạm Ngọc T và ông Cao Viết L phải trả lại toàn bộ diện tích 9.759 m2 đất đã lấn chiếm theo đơn khởi kiện. (Diện tích đất này ông Cao Viết L đã cho ông Phạm Ngọc T mượn để trồng cây keo).
Bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phạm Ngọc T, bà Nguyễn Thị D thống nhất các bên tự thoả thuận với nhau như sau:
Phần diện tích đất của bà Nguyễn Thị H là 27 m phía trên đỉnh đồi, còn phần diện tích đất của bà Nguyễn Thị D (vợ của ông Cao Viết L) hiện tại ông Phạm Ngọc T đang sử dụng là 26 m liền kề với đất của bà Nguyễn Thị H. Mốc giới được tính từ lô đất của ông Trần Thanh T là hộ có đất liền kề. Phần chân đồi mỗi hộ được 23 m, tính từ lô đất của ông Trần Thanh T phía trên cùng (là lô đất trên cùng).
+ Về số cây ông Phạm Ngọc T đã trồng lấn trên đất của bà Nguyễn Thị H, hai bên thống nhất tự thoả thuận và không có tranh chấp với nhau.
Về phần đất tranh chấp, hai bên thoả thuận thống nhất với nhau diện tích đất sử dụng theo biên bản thoả thuận ngày 02/01/2020.
Bà Nguyễn Thị H, ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị D (vợ ông Cao Viết L) cam kết không có khiếu nại, khiếu kiện gì liên quan đến pháp luật về việc sử dụng đất của các bên kể từ nay về sau. Hai bên nhất trí thỏa thuận với nhau toàn bộ nội dung vụ án, không có tranh chấp.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phạm Ngọc T thoả thuận bà Nguyễn Thị H thuận chịu toàn bộ 50% theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số 0003746 ngày 16/9/2019 nay thuận chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Tuyên Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Bích Thuỷ |