- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Công ty U - Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-LĐ | Đan Phượng, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Lao động thụ lý số: 01/2020/TLST- LĐ ngày 08 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
+ Bị đơn: Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại U; Địa chỉ trụ sở chính: thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Minh H; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần sản xuất và Thương mại U trả cho chị Bùi Thị N số tiền lương còn thiếu của tháng 3/2020 và tháng 4/2020 là 11.417.000 đồng (Mười một triệu, bốn trăm mười bảy nghìn đồng).
- Công ty cổ phần sản xuất và thương mại U trả cho chị Bùi Thị N sổ Bảo hiểm xã hội.
- Về án phí: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại U phải chịu 85.000 đồng (Tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - Chi cục THADS huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Hưng |