vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-LĐ — Tranh chấp về học nghề, tập nghề

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty phát triển phần mềm xây dựng C Địa chỉ: Tầng 22, Toà nhà AB, số N đường H, phường Bến Thành, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về học nghề, tập nghề — án lao động — "Công ty phát triển phần mền xây dựng C khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Tuấn A bồi thường phí đào tạo."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THA HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- LĐHậu Lộc, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm b, 1.5 phần 1 mục II DA mục Án phí, Lệ phí Tòa án ( Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016)của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 01/2020/TLST-LĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty phát triển phần mềm xây dựng C

Địa chỉ: Tầng 22, Toà nhà AB, số N đường H, phường Bến Thành, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Miura S - Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Huy Ph - Sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà G, ngõ 21 Lê Văn L, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn A - Sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Y. B, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh ThA Hoá.

Đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: Ông Nguyễn Văn H - Sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn Y. B, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh ThA Hoá

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền chi phí đào tạo nghề: Ông Hà Huy Ph đại diện cho nguyên đơn và ông Nguyễn Văn H đại diện cho bị đơn thống nhất thỏa thuận: A Nguyễn Tuấn A có trách nhiệm trả số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) bồi thường chi phí đào tạo nghề cho Công ty phát triển phần mềm xây dựng C.

* Về phương thức thanh toán: Về phương thức thanh toán là một lần.

* Về thời gian thanh toán: Về thời gian thanh toán vào ngày 24/7/2020.

* Về án phí: Ông Hà Huy Ph và ông Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận phía bị đơn anh Nguyễn Tuấn A chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí Lao động sơ thẩm có giá ngạch là: 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng). Trả lại cho công ty phát triển phần mềm xây dựng C số tiền 7.888.000đ tạm ứng án phí mà Công ty đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0007851 ngày 20/01/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Nguyễn Tuấn A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán (hoặc thanh toán không đầy đủ) số tiền đã thỏa thuận trên thì hàng tháng ông Nguyễn Tuấn A phải chịu mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án (thời gian tính kể từ ngày 25/7/2020 cho đến khi thi hành xong khoản tiền).

*Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ