- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Tam Điệp, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 24, Điều 50, Điều 317 của Luật Thương mại;
Căn cứ Điều Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/TLST-HNGĐ ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 02/2020/TLST-KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T.
Địa chỉ: số 180, đường Tống Duy T, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Thanh V - Chức vụ: giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Mai Thị H, sinh năm 1975; cán bộ phòng
kinh doanh xăng dầu của Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T.
- Bị đơn: bà Tống Thị X - Chủ Doanh nghiệp tư nhân N.
Địa chỉ của Doanh nghiệp tư nhân N: tổ 20, phường Nam Sơn, thành phố Tam
Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Chỗ ở hiện nay của bà Tống Thị X: số nhà 7, ngõ 1, tổ 1, phường B, thành
phố T, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 24/4/2020, bà Tống Thị X - Chủ Doanh nghiệp tư nhân N
còn nợ Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T số tiền là 60.801.000 đồng (sáu mươi triệu tám trăm linh một nghìn đồng). Phương án trả nợ cụ thể như sau:
- Kể từ ngày 24/4/2020 đến ngày 24/5/2020 bà Tống Thị X - Chủ Doanh
nghiệp tư nhân N phải trả cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T số
tiền là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
- Kể từ ngày 25/5/2020 đến ngày 25/6/2020 bà Tống Thị X - Chủ Doanh
nghiệp tư nhân N phải trả cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T số
tiền là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
- Kể từ ngày 26/6/2020 đến ngày 26/7/2020 bà Tống Thị X - Chủ Doanh
nghiệp tư nhân N phải trả cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T số
tiền là 20.801.000 đồng (hai mươi triệu tám trăm linh một nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T không phải nộp tiền án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí T 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001548 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
- Bà Tống Thị X - Chủ Doanh nghiệp tư nhân N chịu 1.520.000 đồng (Một
triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP.Tam Điệp; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; -Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Phượng |