- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. P TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM P, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST- KDTM ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ, trụ sở: khu phố X, phường V, thành phố P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh V, Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Giám đốc. Địa chỉ: số xx đường Tr, khu phố X, phường V, thành phố P.
- Bị đơn: Công ty TNHH XD & TM H, trụ sở: 8x/7Y đường Ng, phường M, thành phố P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Th là Giám đốc, sinh ngày: 15/7/1968, chỗ ở hiện tại: số nhà 9/6x đường H, phường P.H, thành phố P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH XD & TM H xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Công ty TNHH 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng, bao gồm: 98.345.000 đồng nợ gốc do chưa thanh toán tiền hàng hóa và 11.655.000 đồng lãi chậm thanh toán.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Về án phí KDTM sơ thẩm, Công ty TNHH XD & TM H có nghĩa vụ chịu 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Đ 3.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 00207xx ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố P.
“Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDNDTP. P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ninh Thị Kiều Hạnh |