- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp "Hợp đồng mua bán hàng hóa" giữa công ty TNHH N và Công ty TNHH L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Mỹ Tho, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2020/TLST-KDTM ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc tranh chấp "Hợp đồng mua bán hàng hóa".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty TNHH N.
Địa chỉ: Số B, Khu dân cư T, Khu phố B, phường P, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vòng Trung N – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu N, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Số A, Khu phố G, Phường C, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
* Bị đơn: Công ty TNHH bao bì giấy L.
Địa chỉ: Số R, ấp D, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công T – Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Võ Tuấn Vĩnh T, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: Số Q, ấp D, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH bao bì giấy L có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH N số tiền hàng còn thiếu là 486.683.200 (bốn trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi ba ngàn hai trăm) đồng và tiền lãi là 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng, tổng cộng là 531.683.200 (năm trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi ba ngàn hai trăm) đồng. Thời gian thực hiện khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 12.633.664 (mười hai triệu sáu trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm sáu mươi bốn) đồng, Công ty TNHH bao bì giấy L tự nguyện chịu số tiền 6.314.832 (sáu triệu ba trăm mười bốn ngàn tám trăm ba mươi hai) đồng.
Công ty TNHH N tự nguyện chịu số tiền 6.314.832 (sáu triệu ba trăm mười bốn ngàn tám trăm ba mươi hai) đồng. Công ty TNHH N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 13.327.857 (mười ba triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm năm mươi bảy) đồng theo biên lai thu tiền số 0001805 ngày 17/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên được hoàn lại số tiền 7.013.025 (bảy triệu không trăm mười ba ngàn không trăm hai mươi lăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ THo - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |