- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TOry - Công ty Leco"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | An Dương, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST- KDTM ngày 25 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH L; địa chỉ: Lô 24, Khu Công nghiệp Q, thị trấn Q, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo hợp pháp: Bà Nguyễn Kim N - Công ty Luật TNHH M; địa chỉ trụ sở: Tầng 4, Tòa nhà H, số 102 phố Thái T, phường T, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ( văn bản ủy quyền số 10/2019/UQ- MTngày 07 tháng 6 năm 2019 giữa Công ty TNHH L và Công ty Luật TNHH M ).
Bị đơn: Công ty Cổ phần L; địa chỉ trụ sở: Km 8 + 93, đường , xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Xuân D, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng, chức vụ: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Về số tiền còn nợ lại: Tính đến ngày 21 tháng 5 năm 2020, Công ty Cổ phần L xác nhận còn nợ Công ty TNHH L của Hợp đồng số 04/HĐKT-2012/LSC ngày 15 tháng 5 năm 2012 và Hợp đồng kinh tế số 08/2012/LILAMA3-DNT ngày 24 tháng 8 năm 2012 số tiền 332.079.418đồng, trong đó nợ gốc 240.000.000đồng; nợ lãi 80.190.000đồng và khoản tiền phạt của Hợp đồng số 08/2012 08/2012/LILAMA3- DNT ngày 24 tháng 8 năm 2012 là 11.889.418đồng.
2.2/ Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Cổ phần L sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH L số tiền 332.079.418đồng của Hợp đồng số 04/HĐKT-2012/LSC ngày 15 tháng 5 năm 2012 và Hợp đồng kinh tế số 08/2012/LILAMA3-DNT ngày 24 tháng 8 năm 2012, trong đó nợ gốc 240.000.000đồng; nợ lãi 80.190.000đồng và khoản tiền phạt của Hợp đồng số 08/2012 08/2012/LILAMA3-DNT ngày 24 tháng 8 năm 2012 là 11.889.418đồng
Khi Quyết đinh có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường của 03 Ngân hàng Thương mại ( Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương) tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm rhanh toán.
2.3/ Về án phí: Công ty Cổ phần L phải nộp 8.301.985đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Công ty TNHH L số tiền 7.782.223đồng tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm Công ty TNHH L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (Biên lai thu tiền số 0004635 ngày 25 tháng 12 năm 2019)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |