- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "kinh doang thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST - KDTM | TC, ngày 28 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/TLST-.KDTM, ngày 03 tháng 07 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần SHà Nội; địa chỉ: Lô XN 46-4, khu công nghiệp Đại A, phường Tứ M, thành phố Hải D, tỉnh Hải D; Người đại diện theo pháp luật: Ông Y- Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà ThAh Liêm; Địa chỉ: Trú tại 516 Tòa nhà Chamvit, số 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Công ty cổ phần bê tông Đ; địa chỉ: Tiểu khu 14, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Sơn La. Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Nhất H- Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần SHà Nội và Công ty cổ phần bê tông Đ nhất trí thỏa thuận như sau:
Công ty cổ phần bê tông Đ còn nợ tiền mua hàng của Công ty cổ phần SHà Nội số tiền gốc là: 140.380.000 đồng (một trăm bốn mươi triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) và phần lãi chậm trả theo hợp đồng tính từ ngày 01/2/2019 đến ngày 09/7/2020 là 58.358.000 đồng (Năm mươi tám triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng). Tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 198.738.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Các bên thỏa thuận thời hạn thAh toán nợ gốc như sau:
Lần 1: Ngày 20/7/2020 thAh toán 40.380.000 đồng (Bốn mươi triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).
Lần 2: Ngày 20/8/2020 thAh toán 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Lần 3: Ngày 20/9/2020 thAh toán 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Công ty cổ phần bê tông Đ sẽ được miễn phần lãi suất khi thAh toán theo đúng và đủ nợ gốc theo kỳ hạn thAh toán số tiền nêu trên.
Nếu không thAh toán theo đúng và đủ kỳ hạn, số tiền gốc như đã cam kết trên, thì Công ty cổ phần bê tông Đ phải thAh toán toàn bộ tiền gốc và lãi chậm trả theo hợp đồng tính từ ngày 01/2/2019 đến ngày 09/7/2020 với tổng số tiền là 198.738.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn đồng), và lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật.
Về án phí: Công ty cổ phần bê tông Đ tự nguyện chịu án phí kinh doAh thương mại có giá ngạch số tiền 4.968.400 đồng (Bốn triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm đồng).
Trả lại công ty cổ phần SHà Nội số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La số tiền: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), theo biên lai thu số: AA/2016/0004330, ngày 03 tháng 07 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Sơn La; - VKSND huyện TC (2 bản); - Chi cục THADS huyện TC; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |