vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P. Địa chỉ: Số nhà 034, ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng N, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Hoàng N: Trần Đình H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 22 NH, P2,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty P - Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 01/2020/QĐST-KDTM
Tân Hồng, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-KDTM ngày 28 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P. Địa chỉ: Số nhà 034, ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng N, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Hoàng N: Trần Đình H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 22 NH, P2, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trần Văn C – Chủ Hộ kinh doanh Cửa hàng Vật tư nông nghiệp S. Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện K, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn C – Chủ Hộ kinh doanh Cửa hàng Vật tư nông nghiệp S đồng ý có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P số tiền mua vật tư nông nghiệp còn thiếu là 323.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi ba triệu đồng), không có lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

- Ông Trần Văn C – Chủ Hộ kinh doanh Cửa hàng Vật tư nông nghiệp S đồng ý chịu 8.075.000 đồng (Tám triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên P 8.075.000 đồng (Tám triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Trần Đình H nộp thay) theo biên lai thu số BI/2019/0009347 ngày 28-10-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ