vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại và Phát triển hạ tầng QTNT. Địa chỉ trụ sở: QL 1A, đường L, thôn TS, xã TH, TP. PR, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị TL. Đại diện theo ủy quyền: 1/ Ông Nguyễn Xuân K - sinh năm: 1961; địa chỉ: 161/13 đường N, k1 phường P, TP. Phan Thiết, tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH TM &PTHT QTNT kk Hộ kinh doanh XC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTM.
V/v: “Tranh chấp về
hợp đồng mua bán hàng hóa”
Ninh Hải, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 04/9/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại và Phát triển hạ tầng QTNT. Địa chỉ trụ sở: QL 1A, đường L, thôn TS, xã TH, TP. PR, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị TL. Đại diện theo ủy quyền: 1/ Ông Nguyễn Xuân K - sinh năm: 1961; địa chỉ: 161/13 đường N, k1 phường P, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. 2/ Bà Lê Thị KT – sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn BL, xã HC, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận. Ông K, bà T là Nhân viên công ty TNHHTM và Phát triển hạ tầng QTNT.

- Bị đơn: Hộ kinh doanh XC Địa chỉ: 32 PNT, khu phố K, thị trấn KH, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện hộ kinh doanh: Bà Hồ Thị MC – sinh năm: 1978. HKTT: Số 61 đường Y, khu phố K, thị trấn KH, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan với bên bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc X – sinh năm: 1980 Địa chỉ: Số 61 đường Y, khu phố K, thị trấn KH, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận Bà C ủy quyền cho ông X tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền ngày 18/8/2020). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hộ kinh doanh XC do bà Hồ Thị MC làm đại diện và ông Huỳnh Ngọc X có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty TNHH Thương mại và Phát triển hạ tầng QTNT số tiền nợ gốc và lãi do mua bán vật liệu xây dựng tính đến ngày 04/9/2020 là 209.000.000đ (Hai trăm lẻ chín triệu đồng). Bà C, ông X tiếp tục phải chịu lãi suất theo hợp đồng nguyên tắc đã ký ngày 01/3/2018 kể từ ngày 05/9/2020 cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí: Bà Hồ Thị MC và ông Huỳnh Ngọc X liên đới phải chịu 5.225.000đ (Năm triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí DSST. Công ty TNHH Thương mại và Phát triển hạ tầng QTNT không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương mại và Phát triển hạ tầng QTNT số tiền tạm ứng án phí 3.835.000đ (Ba triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0021496 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ