- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Công ty C . - Bị đơn: Bà Đỗ Thị L chủ cửa hàng vật tư nông nghiệp H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Kbang, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 củ ộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST-KDTM ngày 31 tháng 8 năm 2020;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty C (sau đây viết tắt là Công ty). Đị chỉ: phường h, Quận y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: à Lý Thị ích N, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty C.
Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991- Chức vụ: Nhân viên Pháp Lý- Chi nhánh Công ty C.
- Bị đơn: à Đỗ Thị L, sinh năm 1990- chủ cử hàng vật tư nông nghiệp H
Đị chỉ: Làng P, xã K, huyện K, tỉnh Gi L i.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo yêu cầu đòi nợ tiền phát sinh từ hợp đồng mu bán hàng hó củ Công ty C; bị đơn chị Đỗ Thị L đồng ý tự nguyện trả cho Công ty thông qua Chi nhánh Công ty C số tiền là 56.000.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng).
Phương thức trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt, vào ngày 15/12/2020
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án củ người được thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành án xong, tất cả các khoản tiền (56.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi củ số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 củ ộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí Kinh do nh thương mại sơ thẩm là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), bị đơn bà Đỗ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ.
Nguyên đơn Công ty C không phải chịu án phí Kinh do nh thương mại sơ thẩm nên Công ty thông qua Chi nhánh Công ty C được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Kinh do nh thương mại sơ thẩm đã nộp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) theo Biên l i thu tạm ứng phí, lệ phí Tò án số: 0003502 ngày 31/8/2020 củ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kb ng, tỉnh Gi L i.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ng y s u khi được b n hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện K; -Chi cục THADS huyện K; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |