vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần thương mại điện tử A Địa chỉ: Số 35, ngõ 683 N, T, H, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "An Phú - Minh Hiệp"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMH Hòa, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2020/TLST- KDTM ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần thương mại điện tử A

Địa chỉ: Số 35, ngõ 683 N, T, H, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân HChức vụ:Giám đốc

Bị đơn: Trung tâm điện máy M

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H chức vụ: Giám đốc

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: BàTrương Thị M1, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ngã tư K, xã L, huyện H , tỉnh Bắc Giang

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về công nợ: các đương sự cùng thống nhất Trung tâm điện máy M phải trả Công ty cổ phần thương mại điện tử A số tiền nợ là 170.000.000đồng( bằng chữ: một trăm bẩy mươi triệu đồng chẵn).

Về phương thức trả nợ:Trung tâm điện máy M phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ là 170.000.000đồng( bằng chữ: Một trăm bẩy mươi triệu đồng chẵn) cho Công ty cổ phần thương mại điện tử A theo tiến trình như sau:

Ngày 30/5/2020 phải trả số tiền 50.000.000đồng( bằng chữ: năm mươi triệu đồng chẵn);

Ngày 30/7/2020 phải trả số tiền 60.000.000đồng(bằng chữ: sáu mươi triệu đồng chẵn);

Ngày 30/10/2020 phải trả số tiền 60.000.000đồng(bằng chữ: sáu mươi triệu đồng chẵn);

Trường hợp quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà trung tâm điện máy M không trả được tiền cho công ty cổ phần thương mại điện tử An Phí vào kỳ trả nợ theo thỏa thuận thì công ty cổ phần thương mại điện tử A có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyệnH Hòa, tỉnh Bắc Giang buộc Trung tâm điện máy M phải trả cho Công ty cổ phần thương mại điện tử A toàn bộ số tiền còn nợ đồng thời trung tâm điện máy M còn phải chịu khoản tiền lãi xuất đối với khoản tiền chưa thanh toán là 10%/năm kể từ khi công ty cổ phần thương mại điện tử A làm đơn yêu cầu thi hành án.

Về án phí: công ty cổ phần thương mại điện tử A phải chịu 4.250.000đồng(bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.450.000đồng( bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0003614 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệnH Hòa. Hoàn trả Công ty cổ phần thương mại điện tử A số tiền 200.000đồng( hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ