vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty A Địa chỉ: 78A DT, phường H; Quận HC, Thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
HUYỆN ĐĂK TÔ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2020/QĐST-KDTMĐăk Tô, ngày 03 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2020/TLST - KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty A

Địa chỉ: 78A DT, phường H; Quận HC, Thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đồng Xuân N , chức vụ: Giám đốc Điện lực Đăk Tô, Kon Tum. Địa chỉ: Số 145 - HV, thị trấn Đ , huyện C, Kon Tum;

Văn bản ủy quyền số 1059-6/UQ-KTPC ngày 16/4/2019 của giám đốc điện lực Kon Tum;

Bị đơn: Công ty cổ phần cao su H;

Địa chỉ: Thôn 6, xã K , huyện C, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Dương Thị H - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Bà H ủy quyền cho ông Trần Ngọc B – Phó giám đốc công ty tham gia tố tụng.

Văn bản ủy quyền số 2505/2020 - GUQ ngày 25/5/2020.

2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về số nợ: Công ty cổ phần cao su H trả nợ cho Tổng công ty A số tiền: 193.015.022đ (Một trăm chín mươi ba triệu không trăm mười lăm nghìn đồng không trăm hai mươi hai đồng). Trong đó số tiền gốc là 173.035.238đ, tiền lãi tính từ ngày 14/01/2019 đến 27/3/2020 là 19.979.802 đồng và tiền lãi tính từ ngày 27/3/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Công ty cổ phần cao su H phải nộp 4.825.000đ (Bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí. Tổng công ty A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.825.000đ (Bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003692 ngày 14/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ