vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần 5. Địa chỉ: Số 111 đường Đặng D, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Cao C, sinh năm 1985; chức vụ: Giám đốc . Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Hồng M, sinh năm 1990. Trú tại: Số 111 đường Đặng D, phường T, thành phố H, tỉn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QĐST-KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMCẩm Xuyên, ngày 11 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2020. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357, Điều 385, Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần 5. Địa chỉ: Số 111 đường Đặng D, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Cao C, sinh năm 1985; chức vụ: Giám đốc . Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Hồng M, sinh năm 1990. Trú tại: Số 111 đường Đặng D, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng P. Địa chỉ: Xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hồng P, sinh năm 1977; chức vụ: Giám đốc. Trú tại: Thôn Sơn N, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1975. Trú tại: Thôn Tân T, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Theo Hợp đồng kinh tế số: 12/HĐKT/2018 ngày 08/6/2018 giữa Công ty cổ phần 5 và Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng P thì Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng P còn nợ Công ty cổ phần 5 số tiền 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng). Nay, các bên thỏa thuận như sau: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng P phải trả cho Công ty cổ phần 5 số tiền 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng) trong thời hạn 03 tháng, mỗi tháng trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) bắt đầu kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020 (thời hạn trả hàng tháng là ngày 20 của mỗi tháng) cho đến khi trả hết nợ. Nếu Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng P không trả nợ đúng cam kết thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả kể từ ngày hết thời hạn cam kết trả nợ (ngày 20/5/2020) theo lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2.2. Về án phí: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng P phải chịu 1.500.000đồng án phí sơ thẩm. Trả lại cho Công ty cổ phần 5 số tiền 3.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002879 ngày 09/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ