vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (SEABANK); địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh Ngà – Chuyên viên xử lý nợ. B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Kinh Doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/ 2020/QĐST-KDTMSông Công, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05 /2020/ TLST-KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (SEABANK); địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh Ngà – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (Công ty TNHH MTV) Phụ tùng Ôtô Sông Công; địa chỉ: Tổ 10, phường Mỏ Chè, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Ngọc C – Chức vụ: Giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị Phg; địa chỉ: Tổ dân phố 8, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Công ty TNHH MTV Phụ tùng Ôtô Sông Công phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SEABANK) toàn bộ số tiền vay nợ gốc, tiền lãi chưa thanh toán theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1826100227/ HĐTDTHM ngày 18/09/2019 và Khế ước nhận nợ số 1826100227/ 01 ngày 18/10/2018 tính đến ngày 21/7/2020 là 342.753.952đ (ba trăm bốn mươi hai triệu, bẩy trăm năm mươi ba nghìn, chín trăm năm mươi hai đồng), gồm: 286.020.161 đồng nợ gốc; 1.991.775 đồng nợ lãi trong hạn và 54.742.016 đồng nợ lãi quá hạn.

Công ty TNHH MTV Phụ tùng Ôtô Sông Công phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số1826100227/HĐTDTHM ngày 18/09/2018 và Phụ lục Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số: 1826100227/HĐTDTHM-PL01 ngày 12/10/2018 kể từ ngày 22/7/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ tiền nợ gốc và lãi phát sinh.

Thời hạn trả toàn bộ nợ gốc và lãi suất phát sinh là ngày 15/9/2020.

- Công ty TNHH MTV Phụ tùng ÔTô Sông Công trả nợ đúng hạn vào trước ngày 15/9/2020, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á miễn giảm cho Công ty TNHH MTV Phụ tùng Ôtô Sông Công số tiền 20.000.000 đồng.

- Nếu đến ngày 15/9/2020, Công ty TNHH MTV Phụ tùng Ôtô Sông Công không thanh toán trả được tiền nợ theo thỏa thuận, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của bên thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất thửa đất thửa số: 53, tờ bản đồ số 48-IV, địa chỉ: TDP 8, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CB 871404, số vào sổ cấp GCN: CH01919 do UBND thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên cấp cho bà Vũ Thị Phượng ngày 06/8/2018, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1826100227/HĐTC/03 ngày 12/10/2018.

Khi Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á xử lý hoặc Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của bên thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất thửa đất thửa số 53, tờ bản đồ số 48-IV, địa chỉ: TDP 8, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CB 871404, số vào sổ cấp GCN: CH01919 do UBND thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên cấp cho bà Vũ Thị Phượng ngày 06/8/2018, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1826100227/ HĐTC/ 03 ngày 12/10/2018 thì bà Vũ Thị Phượng buộc phải di dời toàn bộ cây cối, hoa màu và các tài sản khác không gắn liền với thửa đất số 53, tờ bản đồ số 48-IV để đảm bảo cho việc kê biên, phát mại tài sản thế chấp.

* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp và án phí: Các đương sự tự thỏa thuận:

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SEABANK) chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (đã chi phí hết).

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SEABANK) đã nộp 5.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (theo Giấy biên nhận ngày 15/ 7/ 2020), hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SEABANK) số tiền 3.000.000 đồng.

- Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Phụ tùng Ôtô Sông Công chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại là 8.568.484 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SEABANK) 7.779.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0007955 ngày 05 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ