vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VP. Địa chỉ trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP VP và Coogn ty TNHH vật liệu PS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- KDTMThái Nguyên, ngày 24 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2020/ TLST - KDTM ngày 16 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VP.

Địa chỉ trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, Thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn K – Cán bộ xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng L2B –R6 – Royal City, 72 NTi, phường TĐ, quận TX, thành phố Hà Nội

* Bị đơn: Công ty TNHH vật liệu PS

Đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị H, sinh năm 1981. Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Nhà số 34, ngách 62, ngõ 272, đường 3/2, tổ 10B phường TL, thành phố TNn, tỉnh Thái Nguyên.

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Cao Thị H, sinh năm 1981

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH vật liệu PS sẽ có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng VP số tiền nợ là 752.294.397 đồng (trong đó nợ gốc 458.300.000 đồng, lãi 268.531.217 đồng và lãi quá hạn 25.463.180 đồng) tính đến ngày 16/4/2020 theo Hợp đồng cho vay từng lần số 260418-4366743-01-SME ngày 03/5/2018; Khế ước nhận nợ số 030518-4366743-01-SME ngày 03/5/2018 và Phụ lục hợp đồng số 01 /PLHĐ ngày 03/5/2018.

Phương thức thanh toán: trả một lần ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Trong trường hợp Công ty TNHH vật liệu PS không trả được nợ thì chị Cao Thị H thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là thay công ty TNHH vật liệu PS trả toàn bộ tiền nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần VP.

Kể từ ngày 17/4/2020, Công ty TNHH vật liệu PS còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số 260418-4366743-01-SME ngày 03/5/2018; Khế ước nhận nợ số 030518-4366743-01-SME ngày 03/5/2018 và Phụ lục hợp đồng số 01 /PLHĐ ngày 03/5/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

4. Án phí: Công ty TNHH vật liệu PS nhận nộp tiền án phí là 17.045.887 đồng (Mười bẩy triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi bẩy đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần VP 14.242.000 đồng (Mười bốn triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002849 ngày 13/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ