vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Địa chỉ trụ sở: Số 2C Ph, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ kiện giữa Ngân hàng TMCP S và ông Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- KDTMSa Pa, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST- KDTM ngày 29 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S

Địa chỉ trụ sở: Số 2C Ph, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Cung Thị Kiều O - Chức vụ: Phó trưởng phòng giao dịch S (Theo văn bản ủy quyền số 05/UQ-SGB.LC ngày 16/4/2020)

Địa chỉ: Số 121, đường T, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Ông Phạm Văn T

Địa chỉ: Tổ 03, phường P, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Văn T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tính đến ngày 12/8/2020 tổng số tiền là 2.296.893.930 đồng (Hai tỷ hai trăm chín sáu triệu tám trăm chín ba nghìn chín trăm ba mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.888.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm tám mươi tám triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 106.737.859 đồng (Một trăm linh sáu triệu bảy trăm ba bảy nghìn tám trăm lăm mươi chín đồng); Nợ lãi quá hạn: 296.819.178 đồng (Hai trăm chín sáu triệu tám trăm mười chín nghìn một trăm bảy tám đồng); Lãi chậm thanh toán lãi: 5.336.893 đồng (Năm triệu ba trăm ba sáu nghìn tám trăm chín ba đồng). Theo Hợp đồng tín dụng số: 243408/2018/HĐTDTL-CN ngày 31/08/2018 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh L - Phòng giao dịch S với ông Phạm Văn T và bà Trần Thị T

Kể từ ngày 13/8/2020 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Phạm Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên cho Ngân hàng TMCP S, thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 09TSP/HĐBĐ - 2015 ngày 12 tháng 08 năm 2015 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp 09TSP/HĐBĐ -2015 ngày 12 tháng 08 năm 2015 số: 05/2016/VBSĐBS ngày 18 tháng 05 năm 2016 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP S chi nhánh L - Phòng giao dịch S với bên thế chấp là ông Phạm Văn T và bà Trần Thị T.

Khi tiến hành xử lý tài sản thế chấp ông Phạm Văn T phải bàn giao tài sản thế chấp là: Diện tích đất 120m2 đất ở tại địa chỉ tổ 11, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai (nay là tổ 03, phường P, thị xã S, tỉnh Lào Cai) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 518373, số vào sổ cấp GCN: CH00006 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai cấp ngày 03/01/2013, ngày 11/8/2015 đã được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Sa Pa chỉnh lý mang tên ông Phạm Văn T, bà Trần Thị T và toàn bộ tài sản khác gắn liền với diện tích đất trên để xử lý thu hồi khoản cho nợ trên theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 09TSP/HĐBĐ - 2015 ngày 12 tháng 08 năm 2015 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp 09TSP/HĐBĐ -2015 ngày 12 tháng 08 năm 2015 số: 05/2016/VBSĐBS ngày 18 tháng 05 năm 2016 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP S chi nhánh L - Phòng giao dịch S với bên thế chấp là ông Phạm Văn T và bà Trần Thị T.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn ông Phạm Văn T phải chịu 38.969.000 đồng (Ba mươi tám triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.448.000 đồng (Ba mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AC/2012/0000865 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S nhận chịu 4.200.000 đồng (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ