- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng B và công ty S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | D, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST-KDTM ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Trụ sở: Tháp BIDV, 35 H, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thu H – Phó phòng quản lý rủi ro của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh Hải Phòng. (theo Giấy ủy quyền số 227/QĐ-BIDV.HP ngày 23-4-2019).
Bị đơn: Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ; Địa chỉ: Khu CB1 đường 355 phường A, quận D, thành phố Hải Phòng. Đại diện hợp pháp: Bà Đinh Thị Huyền C; địa chỉ: Số 20/21 N, G, quận N, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền ngày 30-6-2020).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/7126487/HĐTD ngày ngày 10-05-2017 tính đến ngày 22-7-2020 (chưa bao gồm ngày 22-7-2020) là: 9.817.541.807 (chín tỷ, tám trăm mười bảy triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm linh bảy) đồng, trong đó: Nợ gốc là: 7.403.904.012 (bảy tỷ, bốn trăm linh ba triệu, chín trăm linh bốn nghìn, không trăm mười hai) đồng. Nợ lãi trong hạn: 1.628.445.775 (một tỷ, sáu trăm hai mươi tám triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn, bảy trăm bảy mươi lăm) đồng. Nợ quá hạn: 748.800.336 (bảy trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm nghìn, ba trăm ba mươi sáu) đồng. Phạt chậm trả lãi: 36.391.684 (ba mươi sáu triệu, ba trăm chín mốt nghìn, sáu trăm tám mươi tư) đồng.
2. 2. Về phương án trả nợ: Kể từ ngày 22-7-2020 đến ngày 31-8-2020 Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ phối hợp bán tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ để thu hồi nợ. Cụ thể các tài sản bảo đảm như sau: STT Tài sản bảo đảm
Giấy tờ chứng minh
Hợp đồng thế chấp
quyền sở hữu/sử dụng
1
01 Hệ thống giàn
Hợp đồng kinh tế về việc Hợp đồng thế chấp tài sản
máy băm rửa, sơ chế mua bán máy móc thiết bị số
nhựa các loại
số 02042015/POLY-ĐN 01/2015/7126487/HĐTC
ngày 02/04/2015, biên bản ngày 26-8-2015 ký giữa
nghiệm thu số 0220 ngày
Công ty TNHH xơ sợi và
05/04/2015 giữa Công ty
nhựa tổng hợp Đ với Ngân
TNHH Đầu tư thương mại
hàng TMCP Đ- Chi nhánh
dệt may P.O.L.Y và công
Hải Phòng
ty TNHH Xơ sợi và nhựa
tổng hợp Đ; hoá đơn bán
hàng số 0000220 kèm theo
danh mục thiết bị ngày
06/05/2015 của Công ty
TNHH Đầu tư thương mại
dệt may P.O.L.Y
2
01 Hệ thống dây Sale Contract No. HPT- Hợp đồng thế chấp tài sản
chuyền tái chế chai 1504-01 dte 10/3/2015
số
lọ nhựa thành mảnh Commercial invoice No.: 02/2015/7126487/HĐBĐ
nhựa Model LS HPT-1504-01 DTD date ngày 30-12-2015 ký giữa
120T ID100
Công ty TNHH xơ sợi và
01/4/2015
nhựa tổng hợp Đ với Ngân
Bill of lading Number:
hàng TMCP Đ- Chi nhánh
KR01325643
date
Hải Phòng
24/4/2015
Packing List HPT-1504-
01 DTD date 01/4/2015
Hóa đơn VAT số 63 ngày
21/9/2015 .
Hợp đồng kinh tế số
HKF.15.07.30-01 ngày
16/9/2015
Hết ngày 31-8-2020 mà tài sản thế chấp chưa được xử lý thì Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ có trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài sản thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (theo biên bản thẩm định tài sản của Tòa án nhân dân quận D ngày 08-07-2020) tại 02 địa điểm là: tại Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ, Địa chỉ: Khu CB1 đường 355 phường Anh Dũng, quận D, thành phố Hải Phòng và tại công ty Cổ phần Công nghiệp nặng C; địa chỉ: Km 9, đường H, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng để Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ thực hiện phát mại tài sản thu hồi nợ. Nếu Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ không thực hiện cam kết trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại các tài sản đảm bảo nêu trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản đảm bảo sau khi phát mại không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ phải tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ khoản vay.
2.3. Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2020 Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ tiếp tục phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số nợ gốc 7.403.904.012 (bảy tỷ, bốn trăm linh ba triệu, chín trăm linh bốn nghìn, không trăm mười hai) đồng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay
2.4. Về án phí: Công ty TNHH Xơ sợi và nhựa tổng hợp Đ tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.908.771 đồng (làm tròn là 58.908.000 (năm mươi tám triệu, chín trăm linh tám nghìn) đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, trả lại cho Ngân Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.726.000 (năm mươi bảy triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận D, Hải Phòng theo biên lai số 0014325 ngày 11 tháng 02 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND quận D, Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |