vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* NGUYÊN ĐƠN: Ngân hàng Thương mại cổ phần NTVN. Địa chỉ: Số 198 Trầ n Quang Khả i, phườ ng LTT, quậ n HK, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMBình Thủy, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* NGUYÊN ĐƠN: Ngân hàng Thương mại cổ phần NTVN.

Địa chỉ: Số 198 Trầ n Quang Khả i, phườ ng LTT, quậ n HK, thành phố HN.

Ngân hà ng Thương mại cổ phần NTVN – Chi nhá nh Tây Cầ n Thơ.

Đị a chỉ : Lô 30A7A khu công nghiệ p TN, phườ ng TN, quậ n BT, thành phố CT.

Đạ i diệ n theo phá p luậ t : Ông Nghiêm Xuân Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lý Ngọc T (Theo giấ y ủ y quyề n số 10/UQ – TCT ngày 08 tháng 6 năm 2020).

* BỊ ĐƠN: Công ty Trách nhiệm hữu hạn TN.

Địa chỉ: Số 19A8, khu công nghiệ p TN1, phườ ng TN, quậ n BT, thành phố CT.

Đạ i diệ n theo phá p luậ t : Ông Lê Minh Tr – Chủ tịch HĐTV kiêm Tổ ng giám đốc.

2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về số nợ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn TN có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NTVN – Chi nhánh Tây Cần Thơ số tiền 13.048.005.884 đồng (Mười ba tỷ không trăm bốn mươi tám triệu không trăm lẻ năm ngàn tám trăm tám mươi bốn đồng), trong đó, nợ gốc: 7.805.550.249 đồng, nợ lãi: 5.242.455.635 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 16/6/2020 đến ngày tất nợ theo lã i suấ t được quy định tạ i Hợ p đồ ng tí n dụng số 69/NHNT ngày 06/9/2013 và Hợp đồng tín dụng số 83/NHNT ngày 17/9/2014 mà hai bên đã ký kết.

- Về tài sản bảo đảm thế chấp cho khoản vay đã được các bên thống nhất thỏa thuận về biện pháp xử lý nợ quá hạn xử lý các tài sản đã thế chấp thông qua phương thức bán đấu giá để thu hồi nợ (theo Thỏa thuận xử lý tài sản bảo đảm theo phương thức bán đấu giá ký kết giữa các bên ngày 15/9/2015), các tài sản thế chấp đã được bán đấu giá xong và Ngân hàng đã thu hồi một phần nợ.

- Về thờ i gian trả và phương thứ c trả : Các bên đương sự tự thỏa thuận, nếu không thống nhất được sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 60.524.000 đồng (Sáu mươi triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

Ngân hàng Thương mại cổ phần NTVN – Chi nhánh Tây Cần Thơ được nhận lại số tiền 60.425.133 đồng (Sáu mươi triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn một trăm ba mươi ba đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 004450 ngày 07/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ