- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Ứng Hòa, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2019/TLST- KDTM ngày 24 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VPbank (VPBank)
Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn N và bà Phạm Thị Kim O (Theo văn bản ủy quyền số 6788/2019/UQ-VPB ngày 04 tháng 9 năm 2019)
*Bị đơn: Công ty CPTM và Vận tải T
Địa chỉ: Thôn C, xã T huyện Ư, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đắc H
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Đắc H – sinh năm 1986
Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã T, huyện Ư, TP. Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Xác nhận nợ: Bị đơn - Công ty CPTM và Vận tải T (sau đây gọi tắt là Công ty T ) xác nhận ngày 20/7/2017 đã ký kết Hợp đồng cho vay từng lần số: 120717-3713062-01-SME và Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ cùng ngày với VPBank – chi nhánh sở giao dịch – PGD Đông Hà Nội để vay 499.290.000 đồng (Bốn trăm chín mươi chín triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng). Ngày 20/7/2017, công ty T được VPBank giải ngân 499.290.000đ theo Khế ước nhận nợ số 200717.3713062-01-SME. Trong quá trình thực hiện hợp đồng công ty T đã vi phạm, không thanh toán được gốc lãi theo cam kết.
Nay công ty T xác nhận hiện còn nợ VPBank số tiền tạm tính đến ngày 10/01/2020 cụ thể:
- Nợ gốc:
288.044.185 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 7.339.071 đồng;
- Nợ lãi quá han: 170.477.699 đồng
Tổng nợ:
465.860.925 đồng.
(Bốn trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng)
2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận về thời gian và phương thức thanh toán, cụ thể:
Công ty T phải có nghĩa vụ trả cho VPBank số tiền tạm tính đến ngày 10/01/2020 là 465.860.925đ (Bốn trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng).
Về lãi suất: Công ty T tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất được thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số 120717-3713062-01-SME và Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ cùng ngày 20/7/2017 đã ký kết với VPBank kể từ ngày 11/01/2020 (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của Ngân hàng VPBank) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ dư nợ gốc.
Toàn bộ số tiền khi Công ty T thanh toán, Ngân hàng VPBank thu vào nợ gốc trước.
Trường hợp Công ty T thanh toán toàn bộ khoản tiền gốc thì VPBank sẽ xem xét giảm một phần tiền lãi cho công ty T.
Trường hợp Công ty T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho VPBank thì buộc ông Nguyễn Đắc H phải thanh toán trả nợ thay cho Công ty T.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, Công ty T và ông Nguyễn Đắc H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty T, của ông Nguyễn Đắc H để đảm bảo việc thu hồi nợ.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của công ty T đối với VPBank. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty T, ông H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho VPBank.
2.3 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Ghi nhận sự thỏa thuận của VPBank với công ty T về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, công ty T tự nguyện nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại.
Buộc công ty CPTM và vận tải T phải nộp 11.317.000đ (Mười một triệu ba trăm mười bảy nghìn đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại VP Bạnk số tiền 9.956.000đ (Chín triệu chín trăm lăm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009478 ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Bùi Thanh Minh |