- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Phố L, quận B, Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Phù Cừ, ngày 08 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Phố L, quận B, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền của ông K: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. (Văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014) Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Lương Thế T1, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. (Văn bản ủy quyền số 02/NHNo-PC/UQKK ngày 19/7/2019) + Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1964. + Người có QLNVLQ: Anh Vũ Văn H1, anh Vũ Văn V, chị Vũ Thị T2 (Ủy quyền cho bà Phan Thị H đại diện) Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Số tiền phía bị đơn phải trả nguyên đơn theo Hợp đồng tín dụng số 2411LA V201301919 ngày 29/7/2013, tạm tính đến ngày 31/12/2019 là 190.247.606 đồng, trong đó nợ gốc là 135.000.000 đồng, tiền lãi là 55.247.606 đồng. Bị đơn nhận trả dần hàng tháng là 6.000.000 đồng/tháng, thời điểm trả từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng, tính từ tháng 01/2020 đến khi hết nợ gốc và lãi. Số tiền trả sẽ được tính vào tiền gốc trước. Bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết tính từ ngày 01/01/2020. 2.2. Nếu bị đơn vi phạm thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý tài sản thể chấp theo Hợp đồng số 012016/PTHOA ngày 10/08/2016 là diện tích đất 211,7m2 tại thửa số 13, tờ bản đồ 25, địa chỉ: thôn Q, xã Q, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên và tài sản trên đất để thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi. 2.3. Về án phí:
- Bà Phan Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.512.380đ (Chín triệu, năm trăm mười hai nghìn, ba trăm tám mươi đồng).
- Hoàn trả Ngân hàng N –Chi nhánh huyện Phù Cừ 4.600.000đ (Bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 005882 ngày 08/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi Cục THADS huyện Phù Cừ; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phượng |