- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ Thỏa thuận số 01 KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Luật Đất đai; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | N, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các ĐiÒu 147, 212 vµ ®iÒu 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 317, 318, 319, 320, 321, 323, 327, 355, 343, 463, 466, 468, 500 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 179 Luật Đất Đai 2013; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 81 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án .
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST- KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank Việt Nam); Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Người đại diện: Ông Tiết Văn Thành. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Ủy quyền cho: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình.
Địa chỉ: Thôn Ch, xã Ph, huyện N, tỉnh Ninh Bình
Người đại diện: Ông Nguyễn Sơn H. Chức vụ: Giám đốc. ((Theo văn bản ủy quyền số 2965 ngày 27/12/2019 của ông Tiết Văn Thành- Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và pháp triển nông thôn Việt Nam).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1963.
+ Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện N, tình Ninh Bình.
Ông Nguyễn Thế D, Ông Nguyễn Văn Q và Bà Nguyễn Thị V ủy quyền cho ông Nguyễn Quang Ch sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện N, tình Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Nguyễn Thế Dcó trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình tổng số tiền tính đến ngày 19/10/2020 là: 623.634.753 đồng, trong đó: Nợ gốc là 500.000.000 đồng, nợ lãi: 123.634.753 đồng (Lãi trong hạn: 95.616.438 đồng, lãi quá hạn 21.246.575 đồng, lãi chậm trả 6.771.740 đồng).
2.2.Thời điểm thanh toán nhƣ sau: Sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
* Ông Nguyễn Thế D tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh từ sau ngày 19/10/2020 đối với khoản nợ tiền nợ gốc phải trả cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh khu vực Rịa - Ninh Bình theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 3311-LAV -2018 ngày 21/11/2018 đến khi trả hết nợ gốc.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà anh Dương phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
* Trường hợp Ông Nguyễn Thế D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số dụng số 3311-LAV -2018 ngày 21/11/2018 và Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 3311 – LCL -2018 ngày 21/11/2018, bên có thứ ba chấp thuận để Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh khu vực Rịa - Ninh Bình có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo thỏa thuận trong các Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba. Chi tiết tài sản bảo đảm:
Quyền sử dụng diện tích 913.4m2 đất, trong đó: Đất ở lâu dài : 100,6 m2 + Đất vườn SD lâu dài: 442,8 m2 + Đất vườn SD đến năm 2063: 370 m2 ; thửa đất số 55, tờ bản đồ số 47 theo giấy CNQSD đất số: AC 489395 do UBND huyện N cấp ngày 22/06/2006, số vào sổ cấp GCN: H 00354, mang tên Nguyễn Văn Quyền, địa chỉ thửa đất: Thôn S, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Tài sản trên đất : Nhà ở 70 m2 mái đổ bê tông 1 tầng, xưởng sản xuất 40m2 lợp tôn cột bê tông xây gạch. Tại Thôn S, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
(Các bên đương sự thống nhất sau này thực hiện việc phát mại, xử lý tài sản bảo đảm, tài sản đã thế chấp sẽ căn cứ vào kết quả xem xét thẩm định tại chỗ để thực hiện việc phát mại).
*Trong trường hợp số tiền phát mại/Thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ để trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh khu vực Rịa – Ninh Bình thì Ông Nguyễn Thế D phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình cho đến khi tất toán khoản vay.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 489395 cấp ngày 22/6/2006 mang tên Ông Nguyễn Văn Q.
Sau khi Ông Nguyễn Thế D thanh toán hết khoản tiền gốc và lãi theo quy định thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình trả lại cho Ông Nguyễn Văn Q các giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp (đối với phần tài sản có nghĩa vụ bảo đảm) nêu trên.
2.3.Về án phí: Ông Nguyễn Thế D phải chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 14.472.695đ (Mười bốn triệu bốn trăm bẩy mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi lăm đồng).
Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp 13.972.400 đ (Mười ba triệu chín trăm bẩy mươi hai nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0000586 ngày 23/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. - TAND tỉnh Ninh Bình; - THADS huyện N; | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |