vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần T. Địa chỉ: Đường N, phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Võ Hữu Phước"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÖ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST-KDTM ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần T.

Địa chỉ: Đường N, phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Huỳnh L, Trưởng Phòng Kiểm Soát Rủi Ro Ngân hàng Thương mại cổ phần T – Chi nhánh S.

Địa chỉ: Đường Đ, khóm T, phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; (đại diện ủy quyền, theo văn bản ủy quyền số: 215/2019/GUQ-CNST ngày 20 tháng 12 năm 2019).

- Bị đơn: Ông Võ Hữu P.

Địa chỉ: Ấp N, Thị trấn N, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Hữu P đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T tổng số tiền còn nợ là 51.176.053 đồng (năm mươi một triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi ba đồng), (tính đến ngày 28 tháng 02 năm 2020), trong đó gồm: Tiền vốn vay 27.121.000 đồng; Lãi trong hạn 8.137.800 đồng; Lãi quá hạn 15.917.253 đồng.

- Thời gian trả tiền: Trả một lần vào ngày 01 tháng 6 năm 2020.

- Địa điểm giao, nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 28 tháng 02 năm 2020), ông Võ Hữu P còn tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 01314 – 00026 ngày 06 tháng 02 năm 2018, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng số: 01314 – 00026 ngày 06 tháng 02 năm 2018, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần T, thì lãi suất mà ông P phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần T.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

+ Ông Võ Hữu P đồng ý chịu 1.500.000 đồng (một triệu, năm trăm nghìn đồng).

+ Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000381 ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

:

Cỡ chữ