- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V- Công ty TNHH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỆ THUỶ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Lệ Thuỷ, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2020/TLST- KDTM ngày 27 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: 89, phường L, quận Đ, TP Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Chí D - Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng.
Người được ủy quyền: Ông Hoàng Văn N - Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ: 108 T, Tp Đ, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại tổng hợp S
Đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị D, sinh năm 1984 - Chủ tịch kiêm giám đốc công ty; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện l , tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Người đại diện Ngân hàng TMCP V (VPBank) và người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH TMTH S (chị Trương Thị D) thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Ngày 25/9/2020 Công ty TNHH TMTH S (chị Trương Thị D) phải trả cho Ngân hàng VP Bank số tiền 100.000.000 đồng (bao gồm cả gốc và lãi)
+ Ngày 25/10/2020 Công ty TNHH TMTH S (chị Trương Thị D) phải thanh toán hết số tiền còn lại. Tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 26/8/2020 là 298.991.217 đồng; trong đó tiền gốc: 229.606.288 đồng; tiền lãi phải trả: 55.560.115 đồng; lãi bổ sung:11.680.608 đồng; lãi phạt chậm trả: 2.144.260 đồng)
Trường hợp Công ty TNHH TMTH S(chị Trương Thị D) không thực hiện như thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác minh, kê biên, thu giữ phát mại tài sản thuộc sở hữu sử dụng của Công ty TNHH S và chị Trương Thị D là: 01 xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu Trường Giang, BKS 73C-054.48; 01 xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu Trường Giang, BKS 73C-053.69 và theo hợp đồng bảo lãnh số 300617-2652091-01-SME/HĐBL ngày 03/7/2017 giữa chị Trương Thị D với Ngân hàng TMCP V.
Trường hợp sau ngày 25/10/2020 mà Công ty TNHHTMTH S(chị Trương Thị D) vẫn chưa trả hết số nợ gốc như đã thỏa thuận thì Công ty TNHHTMTH S(chị Trương Thị D) phải thanh toán số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/10/2020 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nợ.
b). Về án phí: Đại diện Ngân hàng TMCP V (VPBank), chi nhánh Quảng Bình và Công ty TNHHTMTH S (chị Trương Thị D) thỏa thuận giao chị D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.474.755 đồng án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng TMCP V được trả lại 8.904.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0000650 ngày 26/5/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKS L; - Chi cục THADS h. L; - TAQB; - Lưu HS; - Lưu VP; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |