vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V (VAMC) Địa chỉ: Số 22 H, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn VAMC với bị đơn bà L, ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMĐan Phượng, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-KDTM ngày 24 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V (VAMC)

Địa chỉ: Số 22 H, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ; Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (HBank). Người đại diện theo ủy quyền của HBank là: Ông Nguyễn Văn H, ông Lê Duy H; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, TTXLN Miền Bắc theo Giấy ủy quyền số 503/2019/TTXLNMB ngày 06/11/2019.

* Bị đơn: - Ông Vũ Đình T, sinh năm 1953;

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1953;

Địa chỉ: Cụm 2, thôn Tr, xã L, huyện Đ, TP Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị L xác nhận nợ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V (VAMC) theo hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số TD13/0008/QTR ngày 18/4/2013 và giấy nhận nợ số 01 ngày 23/4/2013, số tiền tạm tính đến ngày 25/02/2020 gồm:

Nợ gốc: 499.529.592 đồng

Nợ lãi: 524.998.273 đồng (gồm nợ lãi trong hạn: 115.895.736 đồng + nợ lãi quá hạn: 409.102.537 đồng)

Tổng nợ: 1.024.527.865đ (Một tỷ không trăm hai mươi bốn triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi năm đồng).

Kể từ ngày 26/02/2020, ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị L tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V.

Trường hợp, hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Thời hạn để ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị L thực hiện nghĩa vụ trả nợ như tại mục 2.1 là kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

2.3. Trường hợp ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị L không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ như cam kết tại mục 2.1 và mục 2.2 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 311, tờ bản đồ số 02, diện tích 389 m2 ở cụm 2, thôn Tr, xã L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội; số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 012883, vào sổ cấp giấy chứng nhận số H00769 được UBND huyện Đ cấp ngày 27/5/2011 cho ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị L. Hợp đồng thế chấp số QTR13/0004/HĐBĐ ngày 18/4/2013, công chứng số 0462.2013/CCHH/HĐTC, quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/4/2013 tại Văn phòng công chứng H, Thành phố Hà Nội. Đăng ký bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, chi nhánh Đan Phượng ngày 22/4/2013.

2.4. Án phí: Ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi nên được miễn phần án phí phải chịu theo quy định pháp luật.

Ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 10.683.000đ (Mười triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V (VAMC) số tiền 20.800.000đ (Hai mươi triệu tám trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014270 ngày 24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ