- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp cổ phần góp vốn giữa bà Lee, Fang – M và ông Shih, Kun – W"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 136 Luật doanh nghiệp; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 136 Luật doanh nghiệp; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2019/TLST-KDTM ngày 17 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lee, Fang – M, sinh ngày 19/8/1956; địa chỉ: Số 06, ngõ 182, đoạn 1, đường T, khu T, thành phố Đ, Đài Loan.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Bùi Xuân H; sinh năm: 1972; địa chỉ: số 03, đường 12B, khu đô thị L, phường A, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Shih, Kun – W, chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty cổ phần thương mại A; sinh ngày 11/01/1954; địa chỉ: Khu đô thị K – K – P, phường K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Công ty cổ phần thương mại A: địa chỉ: Khu đô thị Kỳ Long – Kỳ Liên – Kỳ Phương, phường K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh S, chuyên viên.
+ Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Bá H, trưởng phòng quản lý đầu tư.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Ông Shih, Kun – W và Công ty cổ phần thương mại A:
+ Ông Shih, Chien – H; sinh ngày 06/12/1982; địa chỉ: Khu đô thị K – Kỳ L – Kỳ P, phường K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
+ Ông Đậu Xuân Đồng , giám đốc Công ty luật TNHH T; địa chỉ: Số 75, đường Nguyễn Chí T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty cổ phần thương mại A và ông Shih, Kun – W, chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021 (trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính) theo tỉ lệ họp và biểu quyết của các cổ đông theo Giấy chứng nhận đầu tư số 282033 000 005 do Ban quản lý khu kinh tế V, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh) cấp ngày 08/12/2009.
2.2. Xác định lại số vốn góp thực tế của các cổ đông theo quy định pháp luật để làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 12/01/2017; đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới căn cứ vào số vốn góp thực tế của các cổ đông sau khi đã được xác định lại.
2.3. Các cổ đông và người quản lý công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động của công ty theo quy định Luật doanh nghiệp.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn bà Lee, Fang – M tự nguyện chịu 1.500.000đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, trừ vào số tiền 3.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0001752 ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, được trả lại 1.500.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |