- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Văn S + Lý Thanh H - Đoàn Lý Quốc B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Đoàn Văn S và bà Lý Thị Thanh H. Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông S, bà H với anh Đoàn Lý Quốc B, sinh ngày 07/7/1999.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Nuôi con nuôi; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Vĩnh Long, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Tấn Thành
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Nương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Huỳnh Thị Yến Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 12b/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 23 Tháng 10 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đoàn Văn S, sinh năm 1949 và Lý Thị Thanh H, sinh năm 1963; cùng địa chỉ số A, khóm H, Đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (đều có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Đoàn Lý Quốc B, sinh năm 1999; địa chỉ số A, khóm H, Đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (có mặt)
+ Võ Thị Thu T, sinh năm 1975; địa chỉ số A, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. (có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 26/8/2020 và đơn bổ sung ngày 17/9/2020 c ng c c l i hai tại phiên họp, ông Đoàn Văn S và bà Lý Thị Thanh H tr nh bày:
Giữa bà Lý Thị Thanh H và ông Lý Thanh K là chị em ruột với nhau. Ông K có vợ là bà Võ Thị Thu T, sau khi bà T sinh con tên Lý Quốc B, sinh ngày 07/7/1999 khoảng 04 năm thì ông K chết. Xét thấy, điều kiện kinh tế của bà T gặp nhiều khó khăn và được sự đồng ý của bà T nên ngày 08/10/2007, vợ chồng bà H, ông S có nhận anh B làm con nuôi và được Ủy ban nhân dân Phường 9, thị xã Vĩnh Long (nay là thành phố Vĩnh Long), tỉnh Vĩnh Long công nhận việc nuôi con nuôi theo Quyết định số: 51/QĐ.UBND, ngày 08/10/2007.
Đến ngày 19/10/2007, vợ chồng bà H, ông S đăng ký khai sinh cho anh B được đổi từ họ Lý sang họ Đoàn và lấy tên là Đoàn Lý Quốc B, sinh ngày 07/7/1999. Nay anh B đã trưởng thành và có nguyện vọng được đoàn tụ với mẹ ruột. Do đó, ông S, bà H yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông bà đối với anh B.
Tại Biên bản lấy l i hai ngày 23/10/2020 của Tòa n nhân dân thành phố Vĩnh Long, c ng c c l i hai tại phiên họp anh Đoàn Lý Quốc B và bà Võ Thị Thu T đều tr nh bày: Bà T và ông K là cha mẹ ruột của anh B, sau khi bà T sinh anh B được 04 tuổi thì ông K chết, lúc đó gia đình gặp rất nhiều khó khăn nên có cho anh B làm con nuôi của ông S, bà H. Nay anh B đã trưởng thành và có nguyện vọng về với bà T nên bà T, anh B đều thống nhất theo yêu cầu của ông S, bà H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật: Xác định việc thụ lý, thu thập chứng cứ và thủ tục tố tụng tại phiên họp của Thẩm phán, Thư ký là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự.
- Về việc giải quyết yêu cầu: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010; Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông S, bà H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long nhận định:
Về thẩm quyền: Ông Đoàn Văn S, bà Lý Thị Thanh H yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi, cho nên đây là loại việc dân sự về “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm l khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của ông Đoàn Văn S và bà Lý Thị Thanh H về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi, Tòa án thấy: Anh Đoàn Lý Quốc B, sinh ngày 07/7/1999 là con nuôi hợp pháp của ông S, bà H theo Quyết định số: 51/QĐ.UBND, ngày 08/10/2007 của Ủy ban nhân dân Phường 9, thị xã Vĩnh Long (nay là thành phố Vĩnh Long), tỉnh Vĩnh Long, về công nhận việc nuôi con nuôi.
Quá trình nuôi con nuôi, ông S, bà H đã thực hiện đầy đủ các quyền lợi về mọi mặt cho anh B. Đến nay anh B đã trưởng thành, có thể tự nuôi sống được bản thân và có nguyện vọng về đoàn tụ với mẹ đẻ (là bà T). Bà T cũng đồng ý theo ý kiến của anh B và yêu cầu của ông S, bà H. Xét thấy yêu cầu của ông S, bà H không trái pháp luật hay đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của anh B nên có cơ sở chấp nhận.
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long là có cơ sở, phù hợp pháp luật.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lý Thị Thanh H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình bằng 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); ông Đoàn Văn S là người cao tuổi và có đơn xin miễn ngày 02/10/2020 nên được miễn lệ phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm l khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 367, 370, 371 và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 10, khoản 1 Điều 25; Điều 26 và Điều 27 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Đoàn Văn S và bà Lý Thị Thanh H. Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông S, bà H với anh Đoàn Lý Quốc B, sinh ngày 07/7/1999.
Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Anh Đoàn Lý Quốc B có quyền lấy lại họ, tên của mình như trước khi được cho làm con nuôi.
Quyết định số: 51/QĐ.UBND, ngày 08/10/2007 của Ủy ban nhân dân Phường 9, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, về việc công nhận việc nuôi con nuôi hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:
Bà Lý Thị Thanh H chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, nhưng bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005737, ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long nên bà H không phải nộp thêm.
Miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình cho ông Đoàn Văn S.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Báo cho ông Đoàn Văn S, bà Lý Thị Thanh H, bà Võ Thị Thu T và anh Đoàn Lý Quốc B biết, có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày 09/11/2020.
Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TPVL; - Tòa án ND tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THA DS TPVL; - Lưu: Hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Võ Tấn Thành |