- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân"
- Tòa quyết gì? sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, khoản 1,2,3 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, m…
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Si Ma Cai, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và
“Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tống Duy Toán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai tham
gia phiên họp: Bà Dương Thị Hồng Luận - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/5/2020 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và “Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S,
tỉnh Lào Cai
Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà
Dương Thị H, địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai) - Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Lèng Tải T, sinh ngày 24/02/1995
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố N, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng
mặt.
2. Chị Lùng Thị C, sinh ngày 01/10/1998
Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố N, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng
mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà
Dương Thị H trình bày: Anh Lèng Tải T, sinh ngày 24/02/1995 và chị Lùng Thị C, sinh ngày 01/10/1998, hiện đang cư trú tại tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai có đăng ký kết hôn ngày 13/4/2016 tại Ủy ban nhân dân xã S (nay là thị trấn S), huyện S, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì chị C đã vi phạm điều kiện kết hôn là chị C chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngoài ra, anh T và chị C không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lèng Tải T và chị Lùng Thị C, để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với chị Lùng Thị C theo quy định.
2. Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 27/5/2020 và Bản tự khai
ngày 27/5/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lèng Tải T và chị Lùng Thị C đều trình bày: Anh T và chị C có đăng ký kết hôn ngày 13/4/2016 tại Ủy ban nhân dân xã S (nay là thị trấn S), huyện S, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì chị C đã vi phạm điều kiện kết hôn là chị C chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngoài ra, anh T và chị C không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay anh T và chị C khẳng định anh T và chị C vẫn mong muốn duy trì quan hệ hôn nhân, nên anh T và chị C yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân có hiệu lực kể từ thời điểm anh T và chị C đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 01/10/2016 theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đồng thời, anh T và chị C đều đề nghị Toà án xem xét cho anh T và chị C được miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự
được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Si Ma Cai nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc
dân sự, Tòa án đã thực hiện đúng các quy định về thủ tục giải quyết việc dân sự. Sau khi Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự, thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh T và chị C đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu
giải quyết việc dân sự, người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cụ thể như sau: Giấy khai sinh của chị C khai sinh ngày 01/10/1998; Giấy chứng nhận kết hôn của anh T và chị C kết hôn ngày 13/4/2016, như vậy khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S (nay là thị trấn S), huyện S, tỉnh Lào Cai, thì chị C đã vi phạm quy định điều kiện về độ tuổi kết hôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, việc Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh T và chị C là có căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên cần được chấp nhận hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh T và chị C kể từ ngày 13/4/2016 đến ngày 01/10/2016.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Tại thời điểm Tòa án giải
quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì cả anh T và chị C đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đồng thời anh T và chị C đều yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị, nên Tòa án sẽ xem xét công nhận quan hệ hôn nhân của anh T và chị C kể từ thời điểm cả anh T và chị C điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 01/10/2016. Vì vậy, việc anh T và chị C đều yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị là có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên cần được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện
S, tỉnh Lào Cai không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án và không phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Trong giai đoạn xét đơn yêu cầu, anh T và chị C đã nộp đơn đề nghị Tòa
án miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí hôn nhân gia đình và cung cấp văn bản xác nhận anh T và chị C đều là người đồng bào dân tộc thiểu số và là cá nhân đang thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ. Xét đề nghị của anh T và chị C là có căn cứ, phù hợp với khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1,4,5 Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, khoản 1,2,3 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai. Hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Lèng Tải T và chị Lùng Thị C kể từ ngày 13/4/2016 đến ngày 01/10/2016.
- Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự của anh Lèng Tải T và chị Lùng Thị C. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Lèng Tải T và chị Lùng Thị C kể từ thời điểm cả anh T và chị C điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 01/10/2016.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S,
tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Lèng Tải T và chị Lùng Thị C được miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có
quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày họ nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc
dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Si Ma Cai (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (2); - CCTHADS huyện Si Ma Cai; - UBND thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai; - Lưu: HSVDS, THS (3). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký và đóng dấu) Tống Duy Toán |