vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật"
  • Căn cứ chính? Điều 330 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 331 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!BẢO!THẮNG!
TỈNH!LÀO!CAI !

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ
!
!
Bảo Thắng, ngày 10 tháng 02 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!

V/v!“Yêu!cầu!hủy!việc!kết!hôn!trái!pháp!luật”!và!!

“Yêu!cầu!công!nhận!quan!hệ!hôn!nhân”!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!BẢO!THẮNG!-!TỈNH!LÀO!CAI!

Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng Liên.

Thư"ký"phiên"họp: Ông Ngô Hoàng Tùng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Bảo"Thắng,"tỉnh"Lào"Cai"tham" gia"phiên"họp: Bà Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” và “Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai.

Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị H - Chức vụ: Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Địa chỉ: Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Vũ Văn H - Sinh ngày: 14/4/1985.

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai - Có mặt.

2. Chị Phạm Thị L - Sinh ngày 25/6/1984.

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai - Có mặt.

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:

1. Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai ngày 14/01/2020 cũng như tại phiên họp, người đại diện hợp pháp của Hội liên hiệp phụ nữ huyện B là bà Bùi Thị H trình bầy:

Anh Vũ Văn H, sinh ngày 14/04/1985 ( theo trích lục cải chính hộ tịch) và chị Phạm Thị L, sinh ngày 25/06/1984, hiện đang cư trú tại thôn Quang Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai có đăng ký kết hôn ngày 01/12/2003 tại Ủy ban nhân dân xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì anh Vũ Văn H đã vi phạm điều kiện kết hôn là anh Vũ Văn H chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình.

Nay Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy"việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L, để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh Vũ Văn H theo quy định.

2.Theo đơn yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân và bản tự khai cùng ngày 14/01/2020 cũng như tại phiên họp, anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L đều trình bày:

Khi kết hôn, thì anh Vũ Văn H đã vi phạm điều kiện kết hôn là chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh H và chị L không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác theo quy định. Nay chị L và anh H vẫn chung sống hạnh phúc và khẳng định vẫn mong muốn duy trì quan hệ hôn nhân, nên yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân có hiệu lực kể từ thời điểm anh chị đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn kể từ ngày 14/4/2005 theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh Vũ Văn H theo quy định.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp hôm nay: Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng giải quyết việc dân sự. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và trình bầy của các đương sự tại phiên họp. Đề nghị áp dụng Điều 149, Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Hủy"việc kết hôn trái pháp luật của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L kể từ ngày 01/12/2003 đến ngày 14/4/2005.

Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L kể từ ngày 14/4/2005 (thời điểm anh H và chị L đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định).

Tuyên nghĩa vụ chịu lệ phí việc dân sự và quyền kháng cáo theo quy định.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Về yêu cầu “Hủy việc kết hôn trái pháp luật” của Hội liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng và "Yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân" của anh Vũ Văn H, chị Phạm Thị L đều đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 29, 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người đại diện hợp pháp của Hội liên hiệp phụ nữ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Theo các giấy khai sinh, các giấy tờ liên quan đến cá nhân anh Vũ Văn H và trích lục cải chính hộ tịch của UBND huyện Bảo Thắng đối với anh Vũ Văn H đều thể hiện anh H sinh ngày: 14/4/1985. Tuy nhiên anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L đăng ký kết hôn ngày 01/12/2003 theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 của UBND xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Như vậy khi đăng ký kết hôn tại UBND xã Trì Quang thì anh H đã vi phạm quy định điều kiện về độ tuổi kết hôn quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy, việc Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy"việc kết hôn trái pháp luật của Vũ Văn H và chị Phạm Thị L là có căn cứ theo đúng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8, Điểm d khoản 2 Điều 10, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên cần chấp nhận hủy"việc kết hôn trái pháp luật của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L kể từ ngày 01/12/2003 đến ngày 14/4/2005.

[3] Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh H và chị L vẫn đang chung sống hạnh phúc và đã có hai con chung. Đến nay anh, chị đều có yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân theo quy định. Vì vậy cần công nhận quan hệ hôn nhân của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L kể từ thời điểm anh H và chị L đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 14/4/2005 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai không phải chịu lệ phí yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật theo quy định.

Anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L phải chịu lệ phí yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Căn cứ Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

2. Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai. Hủy"việc kết hôn trái pháp luật của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L kể từ ngày 01/12/2003 đến ngày 14/4/2005.

3. Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L kể từ ngày 14/4/2005 (thời điểm anh Vũ Văn H đủ tuổi kết hôn theo quy định).

4. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Hội Liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Anh Vũ Văn H và chị Phạm Thị L phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009814 ngày 14/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; Anh H và chị L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Việc dân sự có mặt người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi"nhận:"

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!

- TAND tỉnh Lào Cai;

!

- VKSND huyện Bảo Thắng (2);

!

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

!

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (2);

!

- CCTHADS huyện Bảo Thắng;

!

- UBND xã Trì Quang;

Nguyễn!Thị!Hoàng!Liên!

- Lưu HS, VP.

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

!

NXAGĐ quý 2.2016 NX ko áp dụng khoản 1,2,3 Điều 330, khoản 1,2

Điều 331 BLTTDS !

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi

hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

!

Cỡ chữ