- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mai A và anh Trần Viết P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Hoàng Thị Mai A, sinh năm xxxx và anh Trần Viết P, sinh năm xxxx; cùng nơi ĐKNKTT: Tổ B, khu H2, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Hoàng Thị Mai A và anh Trần Viết P thể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Hoàng Thị Mai A và anh Trần Viết P không có tài sản chung, nợ chung nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Mai A và anh Trần Viết P thỏa thuận, chị Hoàng Thị Mai A là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn ngày 30 tháng 12 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Mai A và anh Trần Viết P cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Mai A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Trần Hoàng Phương A, sinh ngày xx/xx/xxxx và Trần Hoàng Lam A, sinh ngày xx/x/xxxx cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Viết P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Viết P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Mai A tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Hoàng Thị Mai A đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000xxxx ngày xx/xx/xxxx của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Chị Hoàng Thị Mai A đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP C; - Chi cục THADSTP C; - UBND phường C; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |