- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nga - Tài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Tố N và anh Lê Quang Đức T; 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 119/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04/12/2019 về việc: “Yêu cầu ly hôn và giải quyết việc nuôi con chung” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tố N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khối 8, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Quang Đức T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,57,81và Điều 82 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều, điển b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễm, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Tố N và anh Lê Quang Đức T; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự có một con chung là: Lê Quang Mạnh D, sinh ngày 15/3/2018. Các đương sự thoả thuận giao cháu Lê Quang Mạnh D cho chị Bùi Thị Tố N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Lê Quang Đức T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng đến lúc con đủ 18 tuổi trưởng thành và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Tố N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Nga đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003466, ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Lê Quang Đức T nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND thị trấn N (Để xoá đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Toà án (để công bố); - Lưu HS,VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |