- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị M, Sa Văn B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B; Đều trú tại: Bản C, xã S, huyện B, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 và các quy định của pháp luật. Tòa án nhận định như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B xác định tình cảm không còn, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nhất trí thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về tài sản riêng, nợ chung: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5] Về lệ phí yêu cầu việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B thỏa thuận chị M tự nguyện chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản riêng, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Quàng Thị M và anh Sa Văn B thỏa thuận chị M tự nguyện chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2016/0002476 ngày 12/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Quàng Văn Thủy |