- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chị Nguyễn Thị Nhật L. và anh Hoàng Xuân V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 339/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Xuân V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chị Nguyễn Thị Nhật L. và anh Hoàng Xuân V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Nguyễn Hoài A, sinh ngày 16/5/2018 cho chị Nguyễn Thị Nhật L. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hoàng Xuân V. không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai cản trở.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung Các đương sự xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhật L. tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001031, ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Nhật L. số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Xuân V. không phải nộp tiến án phí ly hôn. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. " Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường H. (để biết); - UBND phường T. (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Tạ Hồng Chiến |