- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Xuân T và anh Lê Đình A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 08 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 15 đường C, phường I thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Lê Đình A, sinh năm 1985; địa chỉ: 5251 W Taro LN, Gledale, AZ 85308, Hoa Kỳ; Tạm trú: Số 15 đườsng C, phường I, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trA đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Xuân T và anh Lê Đình A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Xuân T và anh Lê Đình A không có con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Xuân T và anh Lê Đình A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Xuân T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0007983 ngày 20-01-2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Xuân T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Gia Lai; - Cục THADS tỉnh Gia Lai; - UBND thành phố Pleiku; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Sinh |