vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lý Trung KN và chị Đàm Thị TA. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận ly giữa anh Lý Trinh KN và chị Đàm Thị TA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 13 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa: Anh Lý Trung KN– Địa chỉ: TDP, Thị trấn Đ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên và chị Đàm Thị TA - Địa chỉ: TDP, Thị trấn Đ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lý Trung KN và chị Đàm Thị TA.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về quan hệ vợ chồng: Anh Lý Trung KN và chị Đàm Thị TA thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Anh Lý Trung KN có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lý Đức F1 – Sinh ngày 12/11/2007. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị TA vì anh KN không yêu cầu.

Chị Đàm Thị TA có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lý Đức F2 – Sinh ngày 04/04/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh KN vì chị TA không yêu cầu.

Chị TA và anh KN có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Anh KN cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở chị TA thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu F1.

Chị TA cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở anh KN thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu F2.

-Về tài sản chung: Anh Lý Trung KN và chị Đàm Thị TA không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Anh Lý Trung KN thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh KN đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0007573 ngày 02 tháng 01 năm 2020. Hoàn trả cho anh KN 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ