- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Tiên Yên, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thị H – sinh năm 1984 và Bị đơn anh Vũ Văn N – sinh năm 1974; cùng địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Vũ Văn N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Thị Kim A – sinh ngày 15/8/2007 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn N không có tài sản chung và nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phạm Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số số 0008203 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, nay chị H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Tiên Yên; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tiên Yên; - UBND xã Đ, huyện Tiên Yên; - Lưu hồ sơ vụ án, quyết định. | THẨM PHÁN Phạm Duy Hải |