vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lương Xuân L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Lương Xuân L thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lương Ngọc DQ, sinh ngày 01/10/2015. Anh Chị thống nhất thỏa thuận anh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu DQ kể từ tháng 01 năm 2020 đến khi cháu DQ tròn 18 tuổi. Chị H cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lương Xuân L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ
T, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Th, xã Q, huyện Ph, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Lương Xuân L, sinh năm 1991 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Lương Ngọc DQ, sinh ngày 01/10/2015 Người đại diện hợp pháp cho cháu DQ: Anh Lương Xuân L (là bố đẻ) Đều trú tại: Thôn A, xã N, huyện T, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lương Xuân L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Lương Xuân L thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lương Ngọc DQ, sinh ngày 01/10/2015. Anh Chị thống nhất thỏa thuận anh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu DQ kể từ tháng 01 năm 2020 đến khi cháu DQ tròn 18 tuổi. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung với anh L, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/1tháng kể từ tháng 01 năm 2020 đến khi cháu DQ tròn 18 tuổi. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000506 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị H đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu chị H không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ