- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L yêu cầu ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Trúc L với anh Đặng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST- HNGĐ | X, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 341/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc: “tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Trúc L – sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện X, tỉnh Bạc Liêu. Chổ ở: ấp H, thị trấn P, huyện X, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: anh Đặng Văn T – sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện X, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Trúc L với anh Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: chị Lê Trúc L và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thống nhất không có nợ chung.
- Về án phí: chị L tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Chị L đã dự nộp án phí 300.000đ tại lai thu số 0004561 ngày 25/12/2019 được chuyển thu án phí 150.000đ, chị L được hoàn nhận lại 150.000đ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện X; - Chi cục THADS huyện X; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |