- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh - Thiện"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST - HNGĐ | P, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
UY T Đ NH
C NG NHẬN THUẬN TÌNH LY H N
VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236 /2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tr n Thị H, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Th n C, ã S, huy n G, t nh B c Ninh
Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: X m D, ã T, huy n P, t nh Thái Nguyên. Hi n đang ch p hành án phạt t tại Trại giam Nam Hà, t nh Hà Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật h n nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.
X T TH Y:
Vi c thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và kh ng vi phạm điều c m của luật, kh ng trái đạo đức ã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành, kh ng c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
UY T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr n Thị H và anh Dương Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan h vợ chồng: Chị Tr n Thị H và anh Dương Văn T nh t trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tr n Thị H trực tiếp nu i dưỡng, chăm s c, giáo dục con Dương Yến N, sinh ngày 25/02/2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi c sự thay đổi khác. Anh Dương Văn T kh ng trực tiếp nu i con được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về c p dưỡng nu i con: Chị Tr n Thị H kh ng yêu c u anh Dương Văn T c p dưỡng nu i con nên tạm hoãn vi c c p dưỡng nu i con đối với anh Dương Văn T cho đến khi chị Tr n Thị H có yêu c u.
- Về tài sản chung: Kh ng c và kh ng yêu c u T a án giải quyết.
- C ng nợ chung: Các bên đương sự đều ác định kh ng c c ng nợ chung.
- Về án phí: Chị Tr n Thị H tự nguy n nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly h n sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001013, ngày 12/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n P, t nh Thái Nguyên.
3. Quyết định này c hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. P; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Lý |