vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN NAM Đ NG
T NH TH A THI N HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH

H N

VÀ S TH A THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thanh Ph, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ N, thôn M, xã H, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Ph, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ N, thôn M, xã H, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật h n nhân và gia đình;

Căn cứ vào iên n ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a gi i thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong iên n ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà gi i thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà gi i thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lưu Thị Thanh Ph và anh Nguyễn Đình Ph.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình Ph và chị Lưu Thị Thanh Ph có 02 người con chung tên Nguyễn Đình K, sinh ngày 25/9/2016 và Nguyễn Đình Thế V, sinh ngày 22/7/2018.

Anh Nguyễn Đình Ph và chị Lưu Thị Thanh Ph thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Đình K, sinh ngày 25/9/2016 và cháu Nguyễn Đình Thế V, sinh ngày 22/7/2018 cho chị Lưu Thị Thanh Ph trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục 02 người con chung đến tuổi trưởng thành (đều đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Đình Ph kh ng cấp dưỡng nu i 02 người con chung.

Sau khi ly h n, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được c n trở.

- Về tài s n chung: Anh Nguyễn Đình Ph và chị Lưu Thị Thanh Ph không yêu cầu nên Toà án kh ng gi i quyết.

- Nghĩa vụ về tài s n chung: Anh Nguyễn Đình Ph và chị Lưu Thị Thanh Ph kh ng yêu cầu nên Toà án kh ng gi i quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Đình Ph và chị Lưu Thị Thanh Ph tho thuận: Chị Lưu Thị Thanh Ph ph i chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2011/000733 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn tr cho chị Lưu Thị Thanh Ph số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và kh ng ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ